Đánh giá nội dung và nghệ thuật tác phẩm Gió lạnh chiều đông của Huy Cận

Bình chọn

Đề bài: h/ chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật tác phẩm Gió lạnh chiều đông của Huy Cận.

GIÓ LẠNH CHIỀU ĐÔNG

(Huy Cận)

Gió lạnh chiều đông nhớ tuổi thơ

Bầy chim chèo bẻo, nấp bên bờ

Mênh mông nước bạc đồng sau gặt

Một nỗi buồn xa như sóng xô.

 

Chim ở đâu về sà chớp mắt

Chim vương nhựa chết, hết bay rồi

Bắt chim nghe lạnh hai đầu cánh

Tưởng mặt trời se rụng đến nơi.

 

Tuổi nhỏ hắt hiu giữa cánh đồng

Nửa tràn sương núi, nửa hơi sông

Có gì ẩm ướt trong hồi tưởng

Như áo ngày mưa bặn bếp hong.

 

Gió lạnh chiều đông xui nhớ thuở

Bầy chim chèo bẻo nấp bên bờ

Hôm nay ta nấp, thơ giăng lưới

Bẫy tháng năm về, bắt tuổi thơ.

(Trích trong tập thơ “Hạt lại gieo”, Huy Cận, NXB Văn học, 1984)

*Chú thích:

bặn: vắt lên cao

hong: phơi khô

– Huy Cận (1919-2005) tên khai sinh là Cù Huy Cận, quê ở làng Ân Phú, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

– Là nhà thơ xuất sắc của phong trào Thơ mới. Thơ ông mang tính hàm súc, triết lí và mang nỗi “sầu vạn cổ”.

Đánh giá nội dung và nghệ thuật tác phẩm Gió lạnh chiều đông của Huy Cận

Bài làm Đánh giá nội dung và nghệ thuật tác phẩm Gió lạnh chiều đông của Huy Cận

A. Yêu cầu

– Đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng

+ Viết đúng hình thức bài văn đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài.

+ Đảm bảo dung lượng khoảng 400 chữ.

– Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật tác phẩm “Gió lạnh chiều đông” của Huy Cận.

– Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.

B. Hướng dẫn gợi ý

I. MỞ BÀI

  • Giới thiệu ngắn về Huy Cận:

    • Nhà thơ lớn của phong trào Thơ mới, nổi bật với giọng thơ trầm tư, giàu triết lí, mang “nỗi sầu vạn cổ”.

  • Giới thiệu bài thơ Gió lạnh chiều đông:

    • Sáng tác sau 1975, in trong tập Hạt lại gieo (1984).

    • Là bài thơ giàu tính hồi tưởng, khơi dậy những kỉ niệm tuổi thơ hắt hiu nhưng đẹp và xúc động.

  • Nêu vấn đề nghị luận: Phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

Huy Cận là một trong những gương mặt xuất sắc của phong trào Thơ mới, được biết đến với giọng thơ trầm lắng, nhiều suy tư và mang nỗi “sầu vạn cổ” đặc trưng. Bài thơ Gió lạnh chiều đông, in trong tập Hạt lại gieo (1984), là một trong những sáng tác giàu cảm xúc của ông khi ngoái nhìn tuổi thơ bằng những rung động sâu kín của tâm hồn. Qua hình ảnh cánh đồng mùa đông, những bầy chim chèo bẻo và mùi sương gió quê nhà, bài thơ vừa gợi lên bức tranh thiên nhiên thấm đượm nỗi buồn, vừa chạm đến những ký ức tuổi nhỏ hắt hiu mà đẹp đẽ. Từ đó, tác phẩm thể hiện rõ giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc, xứng đáng là một trong những bài thơ tiêu biểu của Huy Cận thời kì sau.

II. THÂN BÀI

1. Giá trị nội dung

a. Nỗi nhớ tuổi thơ hiện về trong gió lạnh chiều đông

  • Câu mở đầu: “Gió lạnh chiều đông nhớ tuổi thơ” → gợi nên dòng cảm xúc bồi hồi, buồn nhẹ.

  • Không gian đồng quê: bầy chim chèo bẻo, bờ ruộng sau gặt, nước bạc mênh mang.

  • Kỉ niệm tuổi thơ gắn với thiên nhiên nghèo, hiu hắt nhưng đầy thương mến.

b. Hình ảnh chim – ẩn dụ cho tuổi thơ mong manh, buồn bã

  • Những con “chim vương nhựa chết, hết bay rồi” → gợi sự tàn úa, thương cảm.

  • Cảm giác “lạnh hai đầu cánh”, “tưởng mặt trời se rụng” → tuổi thơ được nhìn lại trong cảm giác xót xa, tê buốt.

  • Thiên nhiên thấm vào tâm hồn trẻ nhỏ, nhuốm màu hoài niệm.

c. Tuổi nhỏ hắt hiu – ký ức buồn nhưng thấm đẫm tình quê

  • Không gian “nửa tràn sương núi, nửa hơi sông” → gợi sự mờ ảo, bảng lảng của hồi ức.

  • “Áo ngày mưa bặn bếp hong” → so sánh đẹp, gợi ký ức ẩm ướt, lạnh lẽo nhưng ấm tình gia đình.

  • Tất cả tạo nên nỗi buồn xa xăm đặc trưng của Huy Cận.

d. Thông điệp cuối bài: trở về để giữ gìn ký ức

  • Người thơ “nấp, thơ giăng lưới” → dùng thơ để “bẫy tháng năm”, giữ lại tuổi thơ.

  • Khẳng định ý nghĩa: tuổi thơ là cội nguồn nuôi dưỡng tâm hồn; phải biết trân trọng những giá trị tưởng nhỏ bé nhưng thiêng liêng.

2. Giá trị nghệ thuật

  • Thể thơ bảy chữ – đặc trưng Thơ mới, nhịp điệu mềm mại, dễ ngân vang.

  • Ngôn ngữ giản dị, gần gũi: chim, sông, đồng… nhưng giàu sức gợi.

  • Hình ảnh mang tính biểu tượng: chim – tuổi thơ; gió lạnh – nỗi buồn; áo mưa hong bếp – ấm áp gia đình.

  • Giọng điệu trầm lắng, tha thiết, phảng phất nỗi sầu cổ điển của Huy Cận.

  • Biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, điệp từ (“nấp”)… giúp dòng hồi ức liền mạch và giàu cảm xúc.

  • Sức hấp dẫn của bài thơ đến từ cách Huy Cận hòa quyện cảnh – tình – ký ức rất tự nhiên.

III. KẾT BÀI

  • Khái quát lại giá trị nội dung: bài thơ là dòng hồi tưởng tha thiết về tuổi thơ buồn mà đẹp, mang đậm hồn quê Việt.

  • Khái quát nghệ thuật: ngôn ngữ tinh luyện, hình ảnh giàu sức gợi, giọng thơ lắng đọng – đậm phong cách Thơ mới của Huy Cận.

  • Khẳng định: Gió lạnh chiều đông không chỉ là hồi ức cá nhân mà còn gợi nhắc mỗi người biết trân trọng những kỉ niệm đã vun đắp tâm hồn mình.

Gió lạnh chiều đông khép lại bằng dư vị man mác, vừa buồn vừa ấm áp như chính dòng hồi ức tuổi thơ mà nhà thơ nâng niu. Qua cảnh sắc đồng quê, hình ảnh những cánh chim buốt lạnh và nỗi nhớ len lỏi trong từng câu chữ, bài thơ không chỉ khắc họa chân thực một miền ký ức mà còn gửi gắm thông điệp: hãy trân trọng quá khứ, bởi tuổi thơ là dòng suối lành nuôi dưỡng tâm hồn con người. Với ngôn ngữ giản dị, hình ảnh giàu sức gợi và giọng điệu lắng đọng, tác phẩm một lần nữa khẳng định phong cách thơ sâu sắc, tinh tế của Huy Cận, để lại nhiều dư âm đẹp trong lòng người đọc.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *