Khái niệm
– Ca dao, dân ca là tên gọi chung của các thể loại trữ tình dân gian kết hợp giữa lời với nhạc diễn tả đời sống nội tâm của con người.
– Dân ca là những sáng tác dân gian kết hợp với lời và nhạc.
– Ca dao là lời thơ của dân ca.
Đề tài: Đề tài trong ca dao, dân ca vô cùng phong phú, thiên về biểu hiện tình cảm và đời sống nội tâm của con người.
Đặc điểm thi pháp trong ca dao
a. Nhân vật trữ tình
-
Thường là chàng trai, cô gái, người cha, mẹ, con cái trong gia đình, hoặc người lao động nói chung (làm ruộng, làm chài lưới, thợ…).
-
Hai cách xuất hiện:
-
Dùng đại từ: ai, chàng, thiếp, tôi, anh…
-
Dùng hình ảnh ẩn dụ: thuyền, bến, đào, trúc, măng… → chỉ dấu ấn cá nhân, dễ khơi gợi đồng cảm.
-
b. Thể thơ
-
Chủ yếu lục bát, lục bát biến thể (6-8, có khi song thất lục bát).
-
Đặc điểm:
-
Cách gieo vần: tiếng cuối câu 6 vần với câu 8, và câu 8 vần với câu 6 tiếp theo.
-
Ngắt nhịp: 2/2/2; 3/3; 4/4.
-
-
Nhờ vậy, thơ ca dao uyển chuyển, linh hoạt, biến hoá vô cùng.
c. Ngôn ngữ
-
Ngôn ngữ giản dị, chân thực, hồn nhiên, mang màu sắc địa phương, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày.
-
Đậm tính nghệ thuật và nhạc tính.
d. Thời gian & không gian nghệ thuật
-
Thời gian: hiện tại (“bây giờ”), diễn xướng (“đêm trăng thanh”), tâm trạng (“chiều chiều”).
-
Không gian:
-
Cụ thể: cây đa, giếng nước, sân đình.
-
Tâm trạng: nỗi nhớ quê hương, gia đình, bến sông chờ người đi xa.
-
e. Biện pháp nghệ thuật
-
So sánh, ẩn dụ:
-
Tỉ dụ (giống như, tựa như, như thể…) đặt giữa 2 vế A-B.
-
Ẩn dụ (so sánh ngầm), hàm xúc biểu cảm hơn, gắn với nhân hoá (dùng thế giới loài vật để nói con người).
-
-
Đối xứng, đối ý, đối từ.
-
Trùng điệp: điệp từ, điệp câu, điệp ý.
-
Phóng đại.
Một số tài liệu tham khảo
1. Ca dao dân ca
2. Khái quát ca dao
3. Ca dao
4. Bàn về ca dao yêu thương tình nghĩa và than thân
5. Cảm nhận ca dao
