Đề bài: Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích bài thơ Chung nghĩa đồng bào của Trương Ngọc Ánh.
CHUNG NGHĨA ĐỒNG BÀO
(Trương Ngọc Ánh)
Bao sinh linh oan trong sóng dữ
Mắt ngườii bầm chớp giật mưa chan
Bao thảm cảnh trời nghiêng núi lờ
Biết mấy đau thương ập xuống cơ hàn
Những phận người trôi theo bọt lũ Sóng Thủy Tinh cuộn đỏ Hồng Hà
Những mái ấm bỗng vùi trong lòng đất Miền Bắc đau khi bão tố tràn qua
Vâng là nỗi đau quặn thắt
Ơi bí bầu chung núm ruột liền nhau
Một miếng sẻ chia tình đồng bào cao cả
Nối vòng tay bắc lại nhịp cầu
Cơn ẩm lạnh thầm vào tình dân tộc
Ngựa chung tàu đâu quản buổi gian nan
Tình ruột thịt vỗ về nhân ai
Chảy hồng tươi dòng máu Việt Nam.
(Báo Mới trang thông tin điện tử 11/9/2024 – Những trang thơ xúc động viết về cơn bão Yagi)

Bài làm Phân tích bài thơ Chung nghĩa đồng bào của Trương Ngọc Ánh
I. Mở bài:
– Giới thiệu hoàn cảnh ra đời: Bài thơ ra đời sau cơn bão Yagi, phản ánh nỗi đau và tinh thần đoàn kết dân tộc trước thiên tai.
– Dẫn vào vấn đề: “Chung nghĩa đồng bào” là một thi phẩm xúc động, ca ngợi tinh thần tương thân tương ái của người Việt Nam, thể hiện tình cảm nhân văn sâu sắc.
Thiên tai luôn để lại những mất mát, đau thương cho con người, nhưng cũng chính trong gian khó, ngọn lửa của tình người và tinh thần dân tộc lại bừng sáng. Bài thơ “Chung nghĩa đồng bào” của Trương Ngọc Ánh, được sáng tác sau cơn bão Yagi tàn phá miền Bắc, là một minh chứng xúc động cho tinh thần tương thân tương ái, một truyền thống tốt đẹp ngàn đời của dân tộc Việt Nam. Qua những vần thơ giản dị mà chan chứa yêu thương, tác giả đã khắc họa sâu sắc vẻ đẹp của lòng nhân ái, của sự sẻ chia giữa con người với con người trong hoạn nạn.
II. Thân bài:
1. Bức tranh thiên tai đau thương, mất mát
– Mở đầu bài thơ là những hình ảnh gợi sự tang thương:
+ “sóng dữ”, “mắt người bầm”, “trời nghiêng núi lở”, “bọt lũ”, “vùi trong lòng đất”.
– Tác giả dùng nhiều từ ngữ mang tính thị giác và cảm xúc để khắc họa thảm cảnh của đồng bào miền Bắc sau cơn bão: sinh linh mất, nhà cửa sụp đổ, đau thương bao trùm.
2. Tình cảm đồng bào gắn bó keo sơn trong hoạn nạn
– Những hình ảnh gợi tình cảm ruột thịt:
+ “bí bầu chung núm”, “chung núm ruột liền nhau”, “tình ruột thịt vỗ về nhân ái”.
– Lòng nhân ái thể hiện trong hành động chia sẻ:
+ “Một miếng sẻ chia tình đồng bào cao cả”, “nối vòng tay bắc lại nhịp cầu”.
– Dẫn chứng tinh thần “ngựa chung tàu”: ẩn dụ cho sự đoàn kết, cùng vượt khó, không quản ngại gian khổ.
3. Niềm tin vào sức mạnh dân tộc và tình người
– Hình ảnh đẹp và đầy xúc cảm:
+ “Tình ruột thịt vỗ về nhân ái”: biểu tượng cho sự an ủi, chở che giữa những mất mát.
+ “Chảy hồng tươi dòng máu Việt Nam”: khẳng định mạch nguồn yêu thương, đoàn kết luôn chảy mãi trong từng con người Việt.
4. Nghệ thuật thể hiện cảm xúc
– Ngôn ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc: kết hợp tả – gợi – ẩn dụ.
– Nhịp thơ linh hoạt, có lúc dồn dập như lũ dữ, có lúc trầm lắng như lời chia sẻ, an ủi.
– Giọng điệu từ bi thương đến xúc động và nâng cao thành hào khí dân tộc.
III. Kết bài:
– Khẳng định giá trị của bài thơ: Là tiếng nói cảm thông, yêu thương, đồng thời ngợi ca sức mạnh gắn bó cộng đồng của dân tộc Việt Nam.
– Liên hệ bản thân: Cần trân trọng tình đoàn kết dân tộc, sống có trách nhiệm và biết sẻ chia trong cuộc sống hôm nay.
Bài thơ “Chung nghĩa đồng bào” không chỉ là lời sẻ chia sâu sắc trước những mất mát do thiên tai gây ra, mà còn là bản ca ngợi tinh thần đoàn kết, nghĩa tình của dân tộc Việt Nam. Qua bài thơ, Trương Ngọc Ánh đã khơi dậy trong mỗi người niềm tự hào về truyền thống tương thân tương ái và nhắc nhở chúng ta hãy luôn biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau để cùng xây dựng một đất nước vững vàng, nhân ái và đầy tình người.
📚 Tải Ngay Bộ Tài Liệu Ôn Thi Văn Học Đặc Sắc Nhất
⬇️ Nhận Định Văn Học Hay Nhất
⬇️ Cách Đưa Lí Luận Văn Học Vào Bài
⬇️ Tài Liệu Hay Dành Cho HSG
⬇️ Kỹ Năng Viết Mở Bài
⬇️ Nghị Luận Về Một Tác Phẩm Truyện
⬇️ Công Thức & Mở Bài Hay
